SCM440 và 42CrMo4 khác nhau gì khi chọn thép cho trục?
Trong cơ khí chế tạo, trục chịu lực, bánh răng, chốt, ty ren, bulông cường độ cao và các chi tiết truyền động thường cần vật liệu có độ bền kéo cao, khả năng chịu tải tốt, có thể nhiệt luyện và gia công chính xác. Hai mác thép thường được nhắc đến trong nhóm này là SCM440 và 42CrMo4.
Nhiều khách hàng B2B thường hỏi: SCM440 và 42CrMo4 khác nhau gì? Có thay thế cho nhau được không? Nên chọn mác nào cho trục chịu lực? Đây là câu hỏi quan trọng, vì hai mác thép này có tính chất gần tương đương nhưng không nên thay thế tùy tiện nếu bản vẽ, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu nghiệm thu đã chỉ định rõ.
Nếu chọn sai vật liệu, chi tiết có thể không đạt cơ tính sau nhiệt luyện, không đúng chứng chỉ, sai tiêu chuẩn dự án, khó nghiệm thu hoặc không phù hợp với điều kiện làm việc. Ngược lại, nếu hiểu đúng sự khác nhau giữa SCM440 và 42CrMo4, doanh nghiệp có thể tối ưu lựa chọn vật liệu, gia công, nhiệt luyện và chi phí.
Bài viết này giúp doanh nghiệp hiểu rõ thép SCM440 và 42CrMo4 khác nhau gì, điểm giống nhau, điểm cần lưu ý khi thay thế, ứng dụng trong trục chịu lực và cách chuẩn bị thông tin để UnicoSteel tư vấn báo giá/gia công chính xác.
Thép SCM440 là gì?
SCM440 là thép hợp kim Crom – Molypden theo hệ tiêu chuẩn Nhật Bản JIS. Đây là mác thép có hàm lượng carbon trung bình, được thiết kế để đạt độ bền cao sau quá trình tôi và ram.
SCM440 thường được sử dụng cho các chi tiết cần:
- Độ bền kéo cao.
- Độ dai tốt sau nhiệt luyện phù hợp.
- Khả năng chịu tải và chịu va đập vừa đến cao.
- Khả năng gia công cơ khí tốt ở trạng thái ủ hoặc thường hóa.
- Khả năng tôi ram để đạt độ cứng/cơ tính theo yêu cầu.
Ứng dụng phổ biến của SCM440 gồm:
- Trục truyền động.
- Trục máy.
- Bánh răng.
- Nhông.
- Chốt.
- Bulông cường độ cao.
- Ty ren chịu lực.
- Thanh kéo.
- Chi tiết máy chịu tải.
- Chi tiết cơ khí cần nhiệt luyện.
Trong thực tế, SCM440 thường được cung cấp ở dạng thép tròn, thép thanh, thép tấm, phôi rèn hoặc phôi gia công. Trạng thái cung cấp có thể là ủ, thường hóa, cán nóng, rèn hoặc đã tôi ram tùy nhà cung cấp và yêu cầu đơn hàng.

SCM440 là thép hợp kim Crom – Molypden theo hệ tiêu chuẩn Nhật Bản JIS. Đây là mác thép có hàm lượng carbon trung bình, được thiết kế để đạt độ bền cao sau quá trình tôi và ram I Unicosteel
Thép 42CrMo4 là gì?
42CrMo4 là thép hợp kim Crom – Molypden theo hệ tiêu chuẩn châu Âu EN, thường được biết đến với ký hiệu vật liệu EN 1.7225. Đây cũng là thép carbon trung bình hợp kim Cr-Mo, có khả năng tôi ram để đạt độ bền cao.
42CrMo4 thường được dùng cho chi tiết cần:
- Cơ tính cao sau tôi ram.
- Độ bền mỏi tốt trong điều kiện phù hợp.
- Khả năng chịu xoắn, chịu uốn và chịu tải trọng động.
- Khả năng gia công cơ khí sau ủ hoặc sau tôi ram ở độ cứng phù hợp.
- Khả năng dùng cho trục, bánh răng, bulông, chi tiết truyền động.
Ứng dụng phổ biến của 42CrMo4 gồm:
- Trục chịu lực.
- Trục truyền động.
- Bánh răng.
- Trục khuỷu trong một số ứng dụng phù hợp.
- Chốt, bạc, khớp nối.
- Bulông cường độ cao.
- Chi tiết máy chịu tải.
- Phôi rèn cơ khí.
- Chi tiết cần tôi ram đạt cơ tính theo bản vẽ.
42CrMo4 thường xuất hiện trong các bản vẽ theo tiêu chuẩn EN/DIN hoặc các dự án có yêu cầu vật liệu theo hệ châu Âu. Khi đặt hàng, cần đối chiếu rõ tiêu chuẩn, trạng thái cung cấp, cơ tính và chứng chỉ MTC.

42CrMo4 là thép hợp kim Crom – Molypden theo hệ tiêu chuẩn châu Âu EN, thường được biết đến với ký hiệu vật liệu EN 1.7225. Đây cũng là thép carbon trung bình hợp kim Cr-Mo, có khả năng tôi ram để đạt độ bền cao I Unicosteel
SCM440 và 42CrMo4 có tương đương nhau không?
SCM440 và 42CrMo4 thường được xem là gần tương đương trong nhóm thép hợp kim Cr-Mo dùng cho chi tiết chịu lực. Cả hai đều có hàm lượng carbon trung bình, chứa Crom và Molypden, có thể tôi ram để đạt độ bền cao.
Tuy nhiên, “gần tương đương” không có nghĩa là thay thế tuyệt đối trong mọi trường hợp.
Cần phân biệt rõ:
- SCM440 thuộc hệ JIS Nhật Bản.
- 42CrMo4 thuộc hệ EN/DIN châu Âu.
- Giới hạn thành phần hóa học có thể không hoàn toàn giống nhau.
- Cơ tính yêu cầu có thể khác theo tiêu chuẩn, đường kính, trạng thái nhiệt luyện và điều kiện cung cấp.
- Chứng chỉ vật liệu cần khớp với bản vẽ hoặc yêu cầu nghiệm thu.
- Một số dự án không cho phép thay thế mác nếu chưa có phê duyệt kỹ thuật.
Vì vậy, nếu bản vẽ ghi SCM440, nên ưu tiên SCM440 hoặc mác thay thế đã được chấp thuận. Nếu bản vẽ ghi 42CrMo4, nên ưu tiên 42CrMo4/1.7225 hoặc vật liệu đúng tiêu chuẩn yêu cầu.
Điểm giống nhau giữa SCM440 và 42CrMo4
SCM440 và 42CrMo4 có nhiều điểm tương đồng, vì cùng thuộc nhóm thép hợp kim Crom – Molypden dùng cho chi tiết chịu tải.
Các điểm giống nhau chính gồm:
- Đều là thép hợp kim Cr-Mo.
- Đều có hàm lượng carbon trung bình.
- Đều có thể nhiệt luyện tôi và ram.
- Đều phù hợp cho trục, bánh răng, chốt, bulông cường độ cao.
- Đều có độ bền cao hơn thép carbon thông thường sau nhiệt luyện.
- Đều cần kiểm soát gia công, nhiệt luyện và kiểm tra cơ tính.
- Đều có thể gia công tiện, phay, khoan, mài ở trạng thái phù hợp.
- Đều cần xử lý nhiệt đúng nếu chi tiết yêu cầu độ cứng hoặc cơ tính cụ thể.
Với các chi tiết chịu lực vừa đến cao, cả SCM440 và 42CrMo4 đều là lựa chọn phổ biến hơn so với thép carbon thông thường như S45C/C45 nếu cần độ bền, độ dai và khả năng chịu tải tốt hơn sau nhiệt luyện.
SCM440 và 42CrMo4 khác nhau gì?
Khác nhau về hệ tiêu chuẩn
Điểm khác nhau đầu tiên là hệ tiêu chuẩn.
| Mác thép | Hệ tiêu chuẩn thường gặp | Ghi chú |
| SCM440 | JIS, Nhật Bản | Thường gặp trong bản vẽ Nhật, máy móc Nhật, thiết bị châu Á |
| 42CrMo4 | EN/DIN, châu Âu | Thường gặp trong bản vẽ châu Âu, ký hiệu EN 1.7225 |
| AISI/SAE 4140 | ASTM/SAE, Mỹ | Thường được xem là mác gần tương đương trong một số ứng dụng |
Trong thực tế, SCM440, 42CrMo4 và AISI 4140 thường được so sánh cùng nhóm. Tuy nhiên, cần đối chiếu từng tiêu chuẩn cụ thể, không nên chỉ dựa vào tên gọi tương đương.
Khác nhau về thành phần hóa học
Thành phần hóa học của SCM440 và 42CrMo4 tương đối gần nhau. Cả hai đều có Carbon, Crom và Molypden là các nguyên tố quan trọng.
| Nguyên tố | SCM440 tham khảo | 42CrMo4 tham khảo | Ý nghĩa kỹ thuật |
| C | Khoảng 0,38–0,43% | Khoảng 0,38–0,45% | Ảnh hưởng độ cứng và khả năng tôi |
| Si | Khoảng 0,15–0,35% | Thường ≤ 0,40% | Hỗ trợ tính chất luyện kim |
| Mn | Khoảng 0,60–0,85% | Khoảng 0,60–0,90% | Hỗ trợ độ bền và độ thấm tôi |
| Cr | Khoảng 0,90–1,20% | Khoảng 0,90–1,20% | Tăng độ thấm tôi, độ bền, chống mài mòn nhất định |
| Mo | Khoảng 0,15–0,30% | Khoảng 0,15–0,30% | Tăng độ bền nhiệt, độ thấm tôi, hạn chế giòn ram |
| P/S | Giới hạn theo tiêu chuẩn | Giới hạn theo tiêu chuẩn | Ảnh hưởng độ sạch và tính gia công |
Khác nhau về cơ tính sau nhiệt luyện
Cơ tính của SCM440 và 42CrMo4 phụ thuộc rất lớn vào:
- Đường kính hoặc chiều dày phôi.
- Trạng thái cung cấp.
- Quy trình tôi.
- Nhiệt độ ram.
- Môi trường tôi.
- Thời gian giữ nhiệt.
- Yêu cầu độ cứng.
- Vị trí lấy mẫu thử.
- Tiêu chuẩn nghiệm thu.
Ở trạng thái tôi ram, cả hai mác có thể đạt độ bền kéo, giới hạn chảy và độ cứng cao hơn thép carbon thông thường. Tuy nhiên, không nên lấy một giá trị cơ tính cố định để áp dụng cho mọi kích thước.
Khác nhau về cơ tính sau nhiệt luyện
Cơ tính của SCM440 và 42CrMo4 phụ thuộc rất lớn vào:
- Đường kính hoặc chiều dày phôi.
- Trạng thái cung cấp.
- Quy trình tôi.
- Nhiệt độ ram.
- Môi trường tôi.
- Thời gian giữ nhiệt.
- Yêu cầu độ cứng.
- Vị trí lấy mẫu thử.
- Tiêu chuẩn nghiệm thu.
Ở trạng thái tôi ram, cả hai mác có thể đạt độ bền kéo, giới hạn chảy và độ cứng cao hơn thép carbon thông thường. Tuy nhiên, không nên lấy một giá trị cơ tính cố định để áp dụng cho mọi kích thước.
Khác nhau về quy cách cung cấp và nguồn hàng
Trong thị trường vật liệu, SCM440 và 42CrMo4 có thể khác nhau về nguồn cung, xuất xứ, quy cách và trạng thái hàng.
SCM440 thường gặp trong:
- Hàng theo hệ JIS.
- Thép tròn đặc.
- Thép thanh.
- Phôi rèn.
- Chi tiết dùng cho máy móc, thiết bị có bản vẽ Nhật.
- Đơn hàng yêu cầu mác theo JIS.
42CrMo4 thường gặp trong:
- Hàng theo EN/DIN.
- Thép tròn, thép thanh, thép tấm.
- Phôi rèn.
- Chi tiết cơ khí theo tiêu chuẩn châu Âu.
- Đơn hàng yêu cầu EN 1.7225.
Trong một số trường hợp, nguồn hàng 42CrMo4 có thể thuận lợi hơn SCM440, hoặc ngược lại tùy quy cách, kích thước, trạng thái nhiệt luyện và tiến độ nhập hàng. Vì vậy, khi thay thế vật liệu, cần xác nhận với kỹ thuật và yêu cầu nghiệm thu.
Khác nhau về yêu cầu nghiệm thu trong dự án
Đây là điểm rất quan trọng với khách hàng B2B. Dù hai mác gần tương đương, bản vẽ hoặc tiêu chuẩn dự án có thể chỉ chấp nhận đúng mác được ghi.
Ví dụ:
- Bản vẽ Nhật ghi SCM440.
- Bản vẽ châu Âu ghi 42CrMo4/1.7225.
- Dự án yêu cầu MTC đúng tiêu chuẩn EN.
- Nhà máy yêu cầu đúng JIS.
- Chi tiết xuất khẩu cần chứng chỉ theo tiêu chuẩn cụ thể.
- Chủ đầu tư không chấp nhận vật liệu thay thế nếu chưa phê duyệt.
Vì vậy, trước khi thay SCM440 bằng 42CrMo4 hoặc ngược lại, cần kiểm tra:
- Bản vẽ.
- Tiêu chuẩn áp dụng.
- MTC.
- Yêu cầu cơ tính.
- Yêu cầu nhiệt luyện.
- Yêu cầu nghiệm thu của khách hàng cuối.
- Quy định thay thế vật liệu nếu có.
So sánh nhanh SCM440 và 42CrMo4:
| Tiêu chí | SCM440 | 42CrMo4 |
| Nhóm vật liệu | Thép hợp kim Cr-Mo | Thép hợp kim Cr-Mo |
| Hệ tiêu chuẩn | JIS Nhật Bản | EN/DIN châu Âu |
| Ký hiệu gần tương đương | AISI 4140, 42CrMo4 | EN 1.7225, AISI 4140, SCM440 |
| Carbon | Trung bình | Trung bình |
| Nguyên tố hợp kim chính | Cr, Mo | Cr, Mo |
| Khả năng tôi ram | Tốt | Tốt |
| Độ bền sau nhiệt luyện | Cao, tùy quy trình | Cao, tùy quy trình |
| Khả năng gia công | Tốt ở trạng thái phù hợp | Tốt ở trạng thái phù hợp |
| Ứng dụng chính | Trục, bánh răng, chốt, bulông, chi tiết chịu tải | Trục, bánh răng, chốt, bulông, chi tiết chịu tải |
| Thị trường thường gặp | Bản vẽ Nhật, máy móc Nhật, công nghiệp châu Á | Bản vẽ châu Âu, tiêu chuẩn EN/DIN |
| Có thay thế được không? | Có thể trong một số trường hợp nếu được phê duyệt | Có thể trong một số trường hợp nếu được phê duyệt |
| Lưu ý | Cần đúng tiêu chuẩn JIS nếu bản vẽ yêu cầu | Cần đúng EN 1.7225 nếu bản vẽ yêu cầu |
Cơ tính và độ cứng tham khảo sau nhiệt luyện
SCM440 và 42CrMo4 thường được sử dụng ở trạng thái tôi ram để đạt cơ tính cao. Tuy nhiên, cơ tính thực tế phụ thuộc vào quy trình nhiệt luyện và kích thước chi tiết.
| thép hợp kim | Đặc điểm tham khảo | Ứng dụng phù hợp |
| Cán nóng/rèn | Chưa tối ưu cơ tính cuối | Phôi gia công, cần nhiệt luyện sau |
| Ủ | Dễ gia công hơn, độ cứng thấp hơn | Tiện, phay, khoan trước nhiệt luyện |
| Thường hóa | Cơ tính ổn định hơn cán nóng trong một số trường hợp | Phôi cơ khí, chi tiết trước tôi ram |
| Tôi ram | Độ bền, độ cứng và độ dai cao hơn | Trục, bánh răng, chi tiết chịu tải |
| Tôi cao tần bề mặt | Bề mặt cứng, lõi dai hơn | Trục, bánh răng, bề mặt chịu mài mòn |
| Nitriding | Tăng độ cứng bề mặt trong điều kiện phù hợp | Chi tiết cần chống mòn bề mặt và biến dạng thấp |
Độ cứng sau tôi ram có thể được đặt theo yêu cầu bản vẽ, ví dụ các dải như khoảng 28–34 HRC, 30–36 HRC, 32–38 HRC hoặc dải khác tùy ứng dụng. Không nên mặc định một độ cứng chung cho mọi chi tiết SCM440/42CrMo4.
Với trục chịu lực, cần cân bằng giữa độ cứng và độ dai. Nếu chỉ tăng độ cứng mà không kiểm soát độ dai, chi tiết có thể giòn hoặc nứt khi làm việc dưới tải va đập.
Khi nào nên chọn SCM440?
Doanh nghiệp nên chọn SCM440 khi bản vẽ, tiêu chuẩn hoặc hệ thống máy móc yêu cầu theo JIS hoặc khi khách hàng cuối đã chỉ định rõ mác SCM440.
Nên chọn SCM440 khi:
- Bản vẽ ghi SCM440.
- Dự án theo hệ tiêu chuẩn Nhật.
- Chi tiết thuộc máy móc Nhật hoặc thiết bị theo JIS.
- Cần vật liệu Cr-Mo có khả năng tôi ram.
- Cần làm trục chịu lực, trục truyền động, chốt, bánh răng.
- Cần gia công phôi tròn, phôi rèn, thanh thép theo bản vẽ.
- Cần đối chiếu MTC theo mác SCM440.
- Khách hàng cuối không cho phép thay bằng mác khác.
SCM440 là lựa chọn phù hợp cho nhiều chi tiết cơ khí chịu tải, đặc biệt trong các hệ thống dùng tiêu chuẩn Nhật hoặc các bản vẽ đã quen dùng mác này.
Khi nào nên chọn 42CrMo4?
Doanh nghiệp nên chọn 42CrMo4 khi bản vẽ hoặc tiêu chuẩn yêu cầu theo EN/DIN, hoặc khi dự án cần vật liệu EN 1.7225 cho chi tiết chịu lực.
Nên chọn 42CrMo4 khi:
- Bản vẽ ghi 42CrMo4.
- Bản vẽ ghi EN 1.7225.
- Dự án theo tiêu chuẩn châu Âu.
- Cần thép Cr-Mo cho trục, bánh răng, chốt, bulông chịu tải.
- Cần cơ tính sau nhiệt luyện theo tiêu chuẩn EN.
- Cần MTC theo hệ EN/DIN.
- Khách hàng cuối yêu cầu đúng vật liệu 42CrMo4.
- Cần dùng nguồn hàng phù hợp với quy cách châu Âu.
42CrMo4 là lựa chọn rất phổ biến cho trục chịu lực, chi tiết truyền động và phôi cơ khí cần tôi ram, đặc biệt trong các dự án có tiêu chuẩn EN/DIN.
Ứng dụng thực tế của SCM440 và 42CrMo4
SCM440 và 42CrMo4 là hai mác thép hợp kim Cr-Mo được sử dụng nhiều trong cơ khí chế tạo nhờ khả năng đạt độ bền cao sau nhiệt luyện. Hai vật liệu này phù hợp với các chi tiết chịu tải, chịu xoắn, chịu uốn, chịu va đập vừa và cần độ ổn định tốt trong quá trình làm việc.
Trục chịu lực, trục truyền động và trục máy
Ứng dụng cho các loại trục chịu tải
SCM440 và 42CrMo4 được dùng nhiều cho trục chịu lực, trục truyền động và trục máy vì có thể đạt cơ tính cao sau tôi, ram hoặc các quy trình nhiệt luyện phù hợp. Đây là nhóm ứng dụng quan trọng nhất của hai mác thép này trong cơ khí công nghiệp.
Các chi tiết thường gặp gồm trục truyền động, trục máy, trục cán trong điều kiện phù hợp, trục khuấy, trục giảm tốc, trục chịu xoắn, trục chịu uốn, trục cơ khí chính xác, phôi trục rèn và trục sau tiện, mài, nhiệt luyện.

SCM440 và 42CrMo4 được dùng nhiều cho trục chịu lực, trục truyền động và trục máy vì có thể đạt cơ tính cao sau tôi, ram hoặc các quy trình nhiệt luyện phù hợp. Đây là nhóm ứng dụng quan trọng nhất của hai mác thép này trong cơ khí công nghiệp I Unicosteel
Lưu ý khi chọn thép cho trục
Với trục chịu lực, cần xác định rõ tải trọng, tốc độ quay, đường kính, chiều dài, vị trí then, rãnh, lỗ và các vùng thay đổi tiết diện. Ngoài ra, cần kiểm tra yêu cầu độ cứng, độ bền, độ dai, độ đảo sau gia công và khả năng biến dạng sau nhiệt luyện để chọn đúng vật liệu và quy trình gia công.
Bánh răng, nhông, chốt và chi tiết truyền động
Ứng dụng trong cụm truyền lực
SCM440 và 42CrMo4 cũng được sử dụng cho bánh răng và các chi tiết truyền động cần độ bền lõi tốt. Vật liệu phù hợp với bánh răng, nhông, chốt truyền động, khớp nối, bạc chịu tải, vòng kẹp, chi tiết truyền lực và cụm cơ khí tải nặng.
Kiểm soát nhiệt luyện cho bánh răng
Với bánh răng và nhông, cần xác định rõ yêu cầu nhiệt luyện ngay từ đầu. Một số trường hợp có thể dùng tôi cao tần bề mặt hoặc xử lý bề mặt khác để tăng khả năng chống mòn tại răng, đồng thời vẫn giữ phần lõi đủ dai để chịu tải và chống nứt khi làm việc.
Bulông cường độ cao, ty ren và chi tiết chịu tải
Ứng dụng cho chi tiết chịu kéo và siết kẹp
SCM440 và 42CrMo4 có thể được dùng cho các chi tiết chịu kéo, chịu tải hoặc yêu cầu độ bền cao hơn thép cacbon thông thường. Các ứng dụng thường gặp gồm bulông cường độ cao, ty ren chịu lực, thanh kéo, chốt chịu tải, đinh trục, thanh liên kết, chi tiết siết kẹp và chi tiết kết cấu máy.
Lưu ý với ren và vùng tập trung ứng suất
Với nhóm chi tiết này, cần kiểm soát chất lượng ren, bán kính chân ren, quy trình xử lý nhiệt và độ dai sau nhiệt luyện. Nếu chi tiết làm việc trong tải trọng cao hoặc môi trường rung động, nên kiểm tra nứt và đánh giá các vùng tập trung ứng suất để hạn chế hư hỏng sớm.
Khuôn, đồ gá và chi tiết cơ khí chính xác
Ứng dụng cho phôi khuôn và đồ gá
Trong một số ứng dụng, SCM440 và 42CrMo4 được dùng cho phôi khuôn, đồ gá, tấm đỡ hoặc chi tiết cơ khí chính xác cần độ bền tốt. Các chi tiết thường gặp gồm đồ gá gia công, tấm đỡ khuôn, chi tiết máy chính xác, bệ đỡ chịu lực, gối đỡ, tấm kẹp, phôi gia công sau nhiệt luyện và chi tiết cần mài đạt dung sai.
Kiểm soát biến dạng sau nhiệt luyện
Với chi tiết cơ khí chính xác, cần tính đến biến dạng sau nhiệt luyện, lượng dư gia công, trình tự tiện, phay, khoan, mài và yêu cầu kiểm tra độ cứng sau xử lý. Việc kiểm soát đúng từ bản vẽ đến nhiệt luyện giúp chi tiết đạt dung sai, độ ổn định và tuổi thọ mong muốn khi đưa vào sử dụng.
Liên hệ UnicoSteel – tư vấn thép hợp kim và gia công theo bản vẽ
UnicoSteel hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn, cung cấp và gia công thép hợp kim Cr-Mo như SCM440, 42CrMo4, AISI 4140 và các mác thép chịu lực khác theo yêu cầu thực tế.
Doanh nghiệp đang phân vân giữa SCM440 và 42CrMo4 cho trục chịu lực, bánh răng, chốt, bulông hoặc chi tiết máy? Hãy gửi bản vẽ, mác thép, tiêu chuẩn, kích thước, yêu cầu độ cứng, nhiệt luyện và số lượng cho UnicoSteel để được tư vấn vật liệu và phương án gia công phù hợp.

SCM440 và 42CrMo4 là hai mác thép hợp kim Cr-Mo có tính chất gần tương đương, đều phù hợp cho trục chịu lực, bánh răng, chốt, bulông cường độ cao và chi tiết máy cần tôi ram. Điểm khác biệt chính nằm ở hệ tiêu chuẩn: SCM440 thuộc hệ JIS Nhật Bản, còn 42CrMo4 thuộc hệ EN/DIN châu Âu, thường gắn với ký hiệu EN 1.7225.
Về thành phần và cơ tính, hai mác khá gần nhau, nhưng không nên thay thế tùy tiện nếu bản vẽ hoặc dự án yêu cầu đúng tiêu chuẩn. Với khách hàng B2B, điều quan trọng không chỉ là tên mác thép mà còn là trạng thái cung cấp, chứng chỉ MTC, đường kính phôi, yêu cầu nhiệt luyện, độ cứng, cơ tính và điều kiện làm việc thực tế.
Khi chọn thép cho trục chịu lực, doanh nghiệp cần cân bằng giữa độ bền, độ dai, khả năng gia công, khả năng nhiệt luyện và yêu cầu nghiệm thu. Nếu bản vẽ ghi SCM440, nên ưu tiên SCM440 hoặc mác thay thế đã được phê duyệt. Nếu bản vẽ ghi 42CrMo4/1.7225, nên sử dụng đúng vật liệu theo hệ EN/DIN hoặc xin xác nhận kỹ thuật trước khi thay đổi.
Để đặt hàng hiệu quả, khách hàng nên gửi bản vẽ, mác thép, tiêu chuẩn, kích thước, trạng thái cung cấp, yêu cầu độ cứng, nhiệt luyện, số lượng và công đoạn gia công. UnicoSteel có thể hỗ trợ tư vấn vật liệu, cung cấp phôi, cắt, tiện, phay, khoan, mài, nhiệt luyện và gia công SCM440/42CrMo4 theo yêu cầu thực tế.
Kinh doanh 01: 0969267880 (Mr.Hoàng)
Kinh doanh 02: 0904123459 (Mr.Mạnh)
Kinh doanh 03: 0936157449 (Mr.Thành)
Kinh doanh 04: 0936084349 (Ms.Linh)
Hotline Miền Nam: 0967083036 (Mr.Khoa)
Kinh doanh Miền Nam: 0969856576 (Ms.Yến)
Email: sales@unicosteel.com.vn

Bình luận