0967083036
unicosteelco@gmail.com

Thép hợp kim là gì? Phân loại, đặc tính và ứng dụng công nghiệp

Thép hợp kim là gì? Cách chọn đúng theo ứng dụng

Trong cơ khí chế tạo, dầu khí, nhiệt điện, xi măng, khai khoáng, thủy lực, khuôn mẫu, thiết bị nâng hạ và máy công nghiệp, không phải chi tiết nào cũng có thể dùng thép carbon thông thường. Nhiều chi tiết phải chịu tải trọng lớn, va đập, mô-men xoắn, ma sát, mài mòn, nhiệt độ cao, áp lực, tải lặp hoặc yêu cầu độ cứng sau nhiệt luyện.

Nếu chọn sai vật liệu, chi tiết có thể bị cong, nứt, mòn nhanh, gãy trong vận hành, không đạt độ cứng, không đạt cơ tính, biến dạng sau nhiệt luyện hoặc không đạt nghiệm thu theo bản vẽ. Vì vậy, với các chi tiết kỹ thuật quan trọng, doanh nghiệp thường phải cân nhắc thép hợp kim thay vì chỉ chọn thép carbon phổ thông.

Thép hợp kim là nhóm vật liệu rất rộng, bao gồm nhiều mác thép khác nhau như 40Cr, 42CrMo, SCM440, 4140, 42CrMo4, 20CrMnTi, 16MnCr5, SUJ2, Cr12MoV, SKD11, D2, 15CrMo, 12Cr1MoV, ASTM A335 P11/P22 và nhiều mác khác. Mỗi mác có thành phần, cơ tính, khả năng nhiệt luyện và ứng dụng riêng.

Điểm quan trọng là không nên hỏi chung “thép hợp kim nào tốt nhất”. Câu hỏi đúng hơn là: chi tiết dùng để làm gì, chịu tải ra sao, có cần nhiệt luyện không, có cần chống mài mòn không, môi trường có nhiệt/áp/ăn mòn không, cần độ cứng bao nhiêu và bản vẽ yêu cầu tiêu chuẩn nào?

Thép hợp kim là gì?

Thép hợp kim là thép được bổ sung một hoặc nhiều nguyên tố hợp kim ngoài sắt và carbon, nhằm cải thiện một số tính chất kỹ thuật như độ bền, độ cứng, độ dai, khả năng chịu tải, chống mài mòn, chịu nhiệt, độ thấm tôi, khả năng ổn định sau nhiệt luyện hoặc khả năng làm việc trong điều kiện công nghiệp đặc thù.

Trong thực tế công nghiệp, “thép hợp kim” thường được dùng để chỉ nhóm thép cơ khí có thêm Cr, Mo, Mn, Ni, V, Ti… nhằm nâng cao cơ tính so với thép carbon thông thường.

Tùy mác thép và trạng thái cung cấp, thép hợp kim có thể được cung cấp dưới dạng cây tròn, cây vuông, tấm, ống, phôi rèn, phôi cắt, thanh dẹt, thép cán nóng, thép cán nguội, thép kéo nguội hoặc chi tiết gia công theo bản vẽ.

 

Thép hợp kim khác gì thép carbon và inox?

Thép hợp kim, thép carbon và inox đều là vật liệu nền sắt, nhưng mục tiêu sử dụng và thành phần khác nhau.

Tiêu chí Thép carbon Thép hợp kim Inox / thép không gỉ
Thành phần chính Fe + C, ít hợp kim Fe + C + Cr/Mo/Mn/Ni/V/Ti… Fe + Cr cao, thường có Ni/Mo/N
Mục tiêu chính Kết cấu, gia công phổ thông, tối ưu chi phí Tăng cơ tính, chịu tải, chịu nhiệt, chịu mài mòn, nhiệt luyện Chống ăn mòn, vệ sinh, bề mặt, môi trường hóa chất
Khả năng chịu tải Phù hợp tải nhẹ-vừa Tốt hơn trong nhiều ứng dụng chịu lực Tùy mác, không chọn chỉ vì chịu lực
Khả năng nhiệt luyện Tùy mác carbon Rất quan trọng, nhiều mác cần nhiệt luyện Austenitic 304/316L không tôi ram để tăng cứng như thép hợp kim
Chống ăn mòn Thấp nếu không phủ bảo vệ Thấp đến trung bình, đa số vẫn cần chống gỉ Tốt hơn nhờ lớp thụ động Cr
Chi phí Thường thấp hơn Trung bình đến cao tùy mác Thường cao hơn thép carbon
Ứng dụng Kết cấu, chế tạo phổ thông Trục, bánh răng, bạc, khuôn, nồi hơi, cơ khí nặng Nước, thực phẩm, hóa chất, y tế, biển, trang trí

Thép hợp kim không đồng nghĩa với inox. Nhiều mác thép hợp kim như 40Cr, 42CrMo, SCM440, 4140, 20CrMnTi hoặc SUJ2 vẫn có thể bị gỉ nếu không được bảo vệ bề mặt. Nếu môi trường có nước biển, chloride, hóa chất hoặc yêu cầu chống ăn mòn cao, cần cân nhắc inox 316L, Duplex, Super Duplex, 904L hoặc hợp kim niken tùy điều kiện.

Các nguyên tố hợp kim phổ biến và vai trò kỹ thuật

Mỗi nguyên tố hợp kim ảnh hưởng đến thép theo một cách khác nhau. Bảng dưới đây chỉ mang tính định hướng, vì tác dụng thực tế còn phụ thuộc hàm lượng, tổ hợp nguyên tố, quy trình luyện thép, trạng thái cung cấp và nhiệt luyện.

Nguyên tố Vai trò thường gặp trong thép hợp kim
Cr – Crom Tăng độ thấm tôi, độ bền, độ cứng, chống mài mòn; ở hàm lượng cao giúp tạo nền inox
Mo – Molypden Tăng độ bền, độ dai, độ thấm tôi, hỗ trợ làm việc ở nhiệt/áp trong một số mác
Mn – Mangan Tăng độ bền, hỗ trợ độ thấm tôi, cải thiện khả năng gia công nóng
Ni – Niken Tăng độ dai, độ bền, hỗ trợ làm việc trong điều kiện va đập/tải nặng
V – Vanadi Tạo carbide, tăng độ bền, tinh luyện hạt, hỗ trợ chống mài mòn
Ti – Titan Ổn định tổ chức, tạo carbide/nitride, thường gặp trong thép thấm carbon như 20CrMnTi
B – Bo Tăng độ thấm tôi với hàm lượng rất nhỏ trong một số mác
Si – Silic Hỗ trợ khử oxy, tăng độ bền trong một số hệ thép
W – Wolfram Tăng độ cứng nóng, chống mài mòn trong thép dụng cụ
Nb – Niobi Tinh luyện hạt, tăng bền trong một số thép hợp kim/không gỉ

Phân loại thép hợp kim theo hàm lượng hợp kim

Có nhiều cách phân loại thép hợp kim. Một cách phổ biến là chia theo tổng hàm lượng nguyên tố hợp kim.

Nhóm Đặc điểm định hướng Ví dụ thường gặp
Thép hợp kim thấp Tổng hợp kim không quá cao, dùng nhiều trong cơ khí chịu tải và nhiệt luyện 40Cr, 42CrMo, SCM440, 4140, 42CrMo4, 20CrMnTi
Thép hợp kim trung bình Hàm lượng hợp kim cao hơn, dùng cho yêu cầu cơ tính/mài mòn/nhiệt luyện đặc thù Một số thép khuôn, thép chịu mài mòn, thép Ni-Cr-Mo
Thép hợp kim cao Hàm lượng hợp kim cao, có tính chất đặc biệt Inox, thép dụng cụ cao hợp kim, một số thép chịu nhiệt/đặc biệt

Trong thương mại thép công nghiệp, doanh nghiệp thường không chỉ chọn theo “hợp kim thấp” hay “hợp kim cao”, mà chọn theo mác thép và ứng dụng. Ví dụ: làm trục chọn 42CrMo4/SCM440/4140; làm bánh răng thấm carbon chọn 20CrMnTi/16MnCr5; làm ổ lăn chọn SUJ2; làm ống chịu nhiệt chọn 15CrMo/12Cr1MoV/P11/P22.

Phân loại thép hợp kim theo công dụng công nghiệp

Thép hợp kim chịu lực, chịu tải

Đây là nhóm thép dùng nhiều cho trục, bạc, sleeve, bu lông cường độ cao, chi tiết máy, chi tiết truyền động, thiết bị thủy lực và cơ khí nặng.

Mác thường gặp:

Mác thép Đặc điểm định hướng Ứng dụng thường gặp
40Cr Thép Cr, chịu tải vừa, có thể nhiệt luyện Trục, chốt, bánh răng tải vừa, bu lông
42CrMo Thép Cr-Mo chịu lực tốt hơn 40Cr trong nhiều ứng dụng Trục, bạc, sleeve, chi tiết chịu tải
SCM440 Thép Cr-Mo theo JIS Trục, bánh răng, chốt, bu lông cường độ cao
4140 Thép Cr-Mo theo AISI/SAE Trục rỗng, bạc, sleeve, thủy lực, dầu khí
42CrMo4 Thép Cr-Mo theo EN/DIN, EN 1.7225 Trục, bạc, sleeve, cơ khí nặng
34CrNiMo6 Thép Ni-Cr-Mo, cơ tính cao Trục lớn, chi tiết chịu tải rất cao

Thép hợp kim thấm carbon cho bánh răng

Nhóm thép thấm carbon được dùng khi chi tiết cần bề mặt cứng – lõi dai, đặc biệt trong bánh răng, nhông, trục răng, trục then hoa và chi tiết truyền động.

Mác thường gặp:

Mác thép Hệ tiêu chuẩn thường gặp Ứng dụng định hướng
20CrMnTi GB/Trung Quốc Bánh răng, nhông, trục răng, truyền động
16MnCr5 EN/DIN, EN 1.7131 Bánh răng, cam, trục răng, chi tiết truyền động
20MnCr5 EN/DIN Bánh răng, truyền động chịu tải
20CrMo Tùy tiêu chuẩn Chi tiết thấm carbon, truyền lực
18CrNiMo7-6 EN/DIN Bánh răng tải rất cao, hộp số công nghiệp nặng

Thép hợp kim chịu nhiệt, chịu áp lực

Nhóm này được dùng trong nồi hơi, nhiệt điện, đường ống hơi, thiết bị nhiệt, đường ống áp lực và môi trường nhiệt độ cao hơn thép carbon thông thường.

Mác thường gặp:

Mác thép Đặc điểm định hướng Ứng dụng thường gặp
15CrMo Cr-Mo chịu nhiệt/áp Nồi hơi, thiết bị nhiệt, đường ống công nghiệp
12Cr1MoV Cr-Mo-V chịu nhiệt Nhiệt điện, nồi hơi, đường ống hơi
ASTM A335 P11 Ống hợp kim chịu nhiệt Đường ống hơi, nhà máy nhiệt điện
ASTM A335 P22 Cr-Mo cao hơn P11 Hệ thống hơi nóng, áp lực cao hơn
13CrMo4-5 EN Cr-Mo chịu nhiệt Thiết bị nhiệt, nồi hơi, áp lực

Thép hợp kim chịu mài mòn

Nhóm này được dùng khi chi tiết tiếp xúc với vật liệu mài mòn như đá, quặng, xi măng, than, cát, vật liệu rời hoặc va đập lặp.

Mác/nhóm thường gặp:

Nhóm vật liệu Đặc điểm định hướng Ứng dụng
NM400/NM450/NM500 Thép tấm chịu mài mòn theo độ cứng HB Lót máng, phễu, ben, khai khoáng
XAR Thép chống mài mòn công nghiệp Thiết bị nghiền, gầu, lót chịu mài mòn
Mn13 Thép mangan cao hóa bền khi va đập Hàm nghiền, má nghiền, chi tiết va đập
Cr12MoV/D2/SKD11 Thép dụng cụ nguội chống mài mòn Khuôn, dao, chày cối, chi tiết cắt

Cần chọn theo cơ chế mài mòn: mài mòn trượt, mài mòn va đập, mài mòn hạt, tải trọng, độ dày, phương án cắt/hàn/chấn và yêu cầu gia công.

Thép ổ lăn và thép dụng cụ hợp kim

Nhóm này dùng cho chi tiết cần độ cứng cao, chống mài mòn và ổn định kích thước sau nhiệt luyện.

Mác thường gặp:

Mác thép Đặc điểm định hướng Ứng dụng
SUJ2 / 52100 / 100Cr6 Thép ổ lăn carbon-crom cao Bi, con lăn, vòng bi, trục nhỏ, chốt mài mòn
SKD11 / D2 / 1.2379 Thép dụng cụ nguội cao carbon-crom Khuôn dập nguội, dao cắt, chày cối
Cr12MoV Thép dụng cụ hợp kim Khuôn, dao, chi tiết chống mài mòn
H13 / SKD61 Thép khuôn nóng Khuôn đúc áp lực, khuôn nóng, chi tiết chịu nhiệt chu kỳ

Các mác thép hợp kim phổ biến trong cơ khí công nghiệp

Mác thép Nhóm vật liệu Ứng dụng chính
40Cr Thép Cr chịu lực Trục, chốt, bánh răng tải vừa, bu lông
42CrMo Thép Cr-Mo chịu lực Trục, bạc, sleeve, chi tiết máy chịu tải
42CrMo4 Thép Cr-Mo EN/DIN Trục, trục rỗng, cơ khí nặng, thiết bị chịu tải
SCM440 Thép Cr-Mo JIS Trục, bánh răng, chốt, bu lông cường độ cao
4140 Thép Cr-Mo AISI/SAE Ống/trục/bạc/sleeve, thủy lực, dầu khí
4130 Thép Cr-Mo carbon thấp hơn 4140 Kết cấu, dầu khí, chi tiết cần hàn tốt hơn
20CrMnTi Thép thấm carbon Bánh răng, nhông, trục răng
16MnCr5 Thép thấm carbon EN/DIN Bánh răng, cam, chi tiết truyền động
SUJ2 Thép ổ lăn Bi, con lăn, vòng bi, chi tiết mài mòn
Cr12MoV Thép dụng cụ nguội Khuôn, dao, chày cối
SKD11/D2 Thép dụng cụ nguội cao hợp kim Khuôn dập, dao cắt, chi tiết chống mài mòn
15CrMo Thép Cr-Mo chịu nhiệt Nồi hơi, thiết bị nhiệt, đường ống áp lực
12Cr1MoV Thép Cr-Mo-V chịu nhiệt Nhiệt điện, nồi hơi, đường ống hơi
A335 P11/P22 Ống hợp kim chịu nhiệt/áp Hệ thống hơi nóng, nhà máy nhiệt điện

Đặc tính nổi bật của thép hợp kim

Độ bền và khả năng chịu tải tốt hơn thép carbon trong nhiều ứng dụng

Nhờ các nguyên tố như Cr, Mo, Mn, Ni, thép hợp kim có thể đạt độ bền và giới hạn chảy cao hơn sau nhiệt luyện phù hợp, giúp chi tiết làm việc tốt hơn dưới tải trọng lớn.

Khả năng nhiệt luyện linh hoạt

Nhiều mác thép hợp kim có thể ủ, thường hóa, tôi ram, thấm carbon, khử ứng suất hoặc xử lý nhiệt theo yêu cầu bản vẽ. Đây là lợi thế lớn trong cơ khí chính xác và cơ khí chịu tải.

Độ thấm tôi tốt

Một số mác thép hợp kim có độ thấm tôi tốt hơn thép carbon, giúp chi tiết có cơ tính ổn định hơn ở tiết diện lớn hoặc chi tiết chịu tải cao.

Chống mài mòn tốt hơn tùy mác

Các mác như SUJ2, SKD11, D2, Cr12MoV, NM500 hoặc thép thấm carbon sau xử lý nhiệt có thể đạt khả năng chống mài mòn tốt hơn thép carbon thông thường.

Phù hợp nhiều môi trường công nghiệp

Thép hợp kim có thể được thiết kế cho nhiều mục tiêu: chịu tải, chịu nhiệt, chịu áp, chống mài mòn, thấm carbon, làm khuôn, làm ổ lăn, làm ống áp lực hoặc gia công chi tiết máy.

Cần kiểm soát kỹ hơn khi gia công và hàn

Do cơ tính cao và thành phần hợp kim, nhiều mác thép hợp kim cần kiểm soát dao cụ, chế độ cắt, nhiệt luyện, hàn, preheat, PWHT, độ cứng và biến dạng.

Ứng dụng thực tế của thép hợp kim trong công nghiệp

Thép hợp kim được dùng trong rất nhiều ngành công nghiệp nhờ khả năng đáp ứng các yêu cầu cơ tính và vận hành khác nhau.

Ngành/ứng dụng Chi tiết thường dùng thép hợp kim Mác thép có thể cân nhắc
Cơ khí chế tạo Trục, chốt, bạc, sleeve, chi tiết máy 40Cr, 42CrMo, SCM440, 4140, 42CrMo4
Truyền động Bánh răng, nhông, trục răng, then hoa 20CrMnTi, 16MnCr5, SCM440, 42CrMo4
Thủy lực Xi lanh, trục rỗng, bạc dẫn hướng, sleeve 4140, 42CrMo4, SCM440
Dầu khí Chi tiết chịu tải, phụ kiện cơ khí, thiết bị khoan 4130, 4140, 42CrMo4, SCM440
Nhiệt điện Ống hơi, nồi hơi, thiết bị chịu nhiệt 15CrMo, 12Cr1MoV, A335 P11/P22
Xi măng/khai khoáng Tấm lót, má nghiền, chi tiết chịu mài mòn NM400/NM500, Mn13, Cr12MoV
Khuôn mẫu Chày, cối, dao, khuôn dập, khuôn nóng SKD11, D2, Cr12MoV, H13/SKD61
Ổ lăn Bi, con lăn, vòng bi, chi tiết ma sát cao SUJ2, 52100, 100Cr6
Thiết bị nâng hạ Trục, móc, chốt, bạc, chi tiết chịu tải 42CrMo, 42CrMo4, SCM440, 34CrNiMo6
Gia công theo bản vẽ Phôi cắt, phôi tiện, phôi rèn, chi tiết hoàn thiện Chọn theo bản vẽ, cơ tính và tiêu chuẩn

Liên hệ UnicoSteel – tư vấn thép hợp kim theo bản vẽ

UnicoSteel hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn, cung cấp và gia công thép hợp kim, thép chịu lực, thép thấm carbon, thép chịu nhiệt, thép chịu mài mòn, ống hợp kim, cây đặc hợp kim, phôi rèn, inox công nghiệp và chi tiết cơ khí theo yêu cầu thực tế.

Doanh nghiệp đang cần thép hợp kim cho trục, bánh răng, bạc, sleeve, ống chịu tải, thiết bị nhiệt, khuôn, chi tiết chịu mài mòn hoặc gia công theo bản vẽ? Gửi bản vẽ, mác thép dự kiến, tiêu chuẩn, quy cách, số lượng, độ cứng, cơ tính, nhiệt luyện và điều kiện làm việc cho UnicoSteel để được tư vấn vật liệu phù hợp.

Thép hợp kim là nhóm thép được bổ sung các nguyên tố như Cr, Mo, Mn, Ni, V, Ti… để cải thiện độ bền, độ cứng, độ dai, khả năng chịu tải, chịu nhiệt, chống mài mòn, độ thấm tôi hoặc khả năng làm việc trong các điều kiện công nghiệp đặc thù. Đây là nhóm vật liệu quan trọng trong cơ khí chế tạo, truyền động, thủy lực, dầu khí, nhiệt điện, khuôn mẫu, khai khoáng và thiết bị công nghiệp.

Tuy nhiên, thép hợp kim không phải một loại vật liệu duy nhất và không có mác nào phù hợp cho mọi ứng dụng. 40Cr phù hợp cho chi tiết tải vừa; 42CrMo, SCM440, 4140, 42CrMo4 phù hợp cho chi tiết chịu lực cao; 20CrMnTi và 16MnCr5 phù hợp cho bánh răng thấm carbon; 15CrMo, 12Cr1MoV, P11, P22 phù hợp cho nhiệt/áp; SUJ2, SKD11, D2, Cr12MoV phù hợp cho mài mòn, ổ lăn hoặc khuôn dụng cụ.

Để chọn đúng thép hợp kim, doanh nghiệp cần dựa trên bản vẽ, tiêu chuẩn, tải trọng, môi trường làm việc, yêu cầu nhiệt luyện, độ cứng, cơ tính, dung sai, chứng từ và phương án gia công. UnicoSteel có thể hỗ trợ tư vấn, cung cấp, cắt phôi, gia công và xử lý kỹ thuật các mác thép hợp kim theo nhu cầu thực tế của từng dự án.

 

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI UNICO
Địa chỉ: Số 1137 Đê La Thành, Phường Láng, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam
Văn phòng đại diện ở HCM: 15F6 Đường DN5, KDC An Sương, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Văn phòng địa diện ở HN: 266 Thụy Khê , Tây Hồ.
Hotline Miền Bắc: 0559596886 (Ms.Lan)
Kinh doanh 01: 0969267880 (Mr.Hoàng)
Kinh doanh 02: 0904123459 (Mr.Mạnh)
Kinh doanh 03: 0936157449 (Mr.Thành)
Kinh doanh 04: 0936084349 (Ms.Linh)
Hotline Miền Nam: 0967083036 (Mr.Khoa)
Kinh doanh Miền Nam: 0969856576 (Ms.Yến)
Email: sales@unicosteel.com.vn

Bình luận

Gửi bình luận
Bình luận