Thanh tròn đặc hợp kim cán nguội cho chi tiết cơ khí
Trong gia công cơ khí, nhiều chi tiết như trục, chốt, bạc, bu lông, ty ren, con lăn, bánh răng, nhông, khớp nối, đồ gá và chi tiết máy chịu tải đều bắt đầu từ một dạng phôi rất quen thuộc: thanh tròn đặc hợp kim. Tuy nhiên, cùng là thanh tròn đặc, vật liệu cán nóng, cán nguội, kéo nguội, bóc vỏ, mài hoặc đã nhiệt luyện sẽ có chất lượng bề mặt, dung sai, độ cứng và khả năng gia công rất khác nhau.
Nếu chọn sai phôi, doanh nghiệp có thể gặp nhiều vấn đề trong sản xuất: tiện phá nhiều, hao vật liệu, nhanh mòn dao, bề mặt không đạt, ren sai, trục bị cong sau nhiệt luyện, không đủ lượng dư mài hoặc không đạt dung sai cuối cùng. Với chi tiết sản xuất hàng loạt, sai ngay từ khâu chọn phôi có thể làm tăng chi phí toàn bộ lô hàng.
Thanh tròn đặc hợp kim cán nguội thường được cân nhắc khi doanh nghiệp cần phôi có bề mặt tốt hơn, kích thước ổn định hơn và thuận lợi hơn cho tiện, khoan, ren, mài hoặc gia công chính xác. Vật liệu này phù hợp với nhiều mác thép như SCM440, 42CrMo4, 40Cr, 20CrMnTi, SUJ2 và một số mác thép carbon/hợp kim liên quan.
Tuy nhiên, cần hiểu đúng: “cán nguội” không có nghĩa là vật liệu đã đạt cơ tính cuối cùng, cũng không có nghĩa là không cần gia công tinh hoặc nhiệt luyện. Khi chọn thanh tròn đặc hợp kim cán nguội, doanh nghiệp vẫn cần xác định rõ mác thép, tiêu chuẩn, đường kính, chiều dài, trạng thái cung cấp, độ cứng, dung sai, bề mặt, yêu cầu nhiệt luyện và điều kiện làm việc.
Thanh tròn đặc hợp kim cán nguội là gì?
Thanh tròn đặc hợp kim cán nguội là thép hợp kim dạng thanh tròn đặc, được hoàn thiện bằng quá trình cán nguội, kéo nguội hoặc cold finished tùy nguồn cung. Vật liệu có tiết diện tròn đặc, không rỗng ruột, thường được dùng làm phôi gia công cho các chi tiết cơ khí cần độ bền, độ cứng, khả năng nhiệt luyện hoặc độ ổn định kích thước tốt hơn thép thông dụng.
Trong thực tế thương mại, sản phẩm này có thể được gọi bằng nhiều tên:
- Thanh tròn đặc hợp kim cán nguội.
- Cây đặc hợp kim cán nguội.
- Thép tròn đặc hợp kim cán nguội.
- Thanh tròn hợp kim kéo nguội.
- Cây đặc hợp kim kéo nguội.
- Cold drawn alloy steel bar.
- Cold finished alloy steel round bar.
- Thép tròn đặc gia công CNC.
- Phôi tròn đặc hợp kim.
- Cây thép tròn đặc chịu lực.
- Thanh tròn hợp kim làm trục.
- Thanh tròn hợp kim làm chốt.
Dạng cán nguội/kéo nguội thường giúp vật liệu có bề mặt sáng hơn, ít lớp oxit hơn và kích thước ổn định hơn so với một số phôi cán nóng thô. Nhờ đó, thanh tròn đặc hợp kim cán nguội phù hợp cho các chi tiết cần giảm lượng dư tiện, sản xuất theo lô, gia công trục nhỏ đến vừa, chốt, ty ren, bạc, con lăn và chi tiết cơ khí chính xác.
Tùy mác thép và trạng thái cung cấp, vật liệu có thể dùng ở dạng phôi chưa nhiệt luyện, phôi ủ, phôi normalized, phôi QT hoặc phôi cần nhiệt luyện sau gia công.

Thanh tròn đặc hợp kim cán nguội là thép hợp kim dạng thanh tròn đặc, được hoàn thiện bằng quá trình cán nguội, kéo nguội hoặc cold finished tùy nguồn cung, có tiết diện tròn đặc, không rỗng ruột, thường được dùng làm phôi gia công cho các chi tiết cơ khí cần độ bền, độ cứng, khả năng nhiệt luyện hoặc độ ổn định kích thước tốt hơn thép thông dụng I Unicosteel
Vì sao gọi là thanh tròn đặc, cây đặc, thép tròn đặc?
Trong ngành thép và cơ khí, cùng một dạng vật liệu có thể được gọi bằng nhiều tên tùy thói quen mua hàng, bản vẽ hoặc cách gọi tại xưởng.
| Tên gọi | Ý nghĩa thường dùng |
| Thanh tròn đặc | Nhấn mạnh tiết diện tròn và ruột đặc |
| Cây đặc | Cách gọi phổ biến trong mua bán vật liệu dạng cây |
| Thép tròn đặc | Nhấn mạnh vật liệu thép dạng tròn đặc |
| Thanh tròn hợp kim | Nhấn mạnh vật liệu là thép hợp kim |
| Cây đặc hợp kim | Cách gọi thương mại cho thép hợp kim dạng cây tròn |
| Round bar | Tên tiếng Anh của thanh tròn |
| Cold drawn bar | Thanh kéo nguội |
| Cold finished bar | Thanh hoàn thiện nguội |
Thanh tròn đặc hợp kim cán nguội khác gì thép cán nóng?
Sự khác nhau lớn nhất giữa thanh tròn đặc hợp kim cán nguội và thép cán nóng nằm ở bề mặt, dung sai kích thước, lượng dư gia công và chi phí tổng thể.
| Tiêu chí | Thanh tròn đặc hợp kim cán nguội | Thép tròn đặc cán nóng |
| Bề mặt | Thường sáng, sạch và đều hơn | Thường thô hơn, có thể có lớp oxit/vảy cán |
| Dung sai đường kính | Thường ổn định hơn tùy quy cách | Thường rộng hơn |
| Lượng dư tiện | Có thể giảm trong nhiều chi tiết | Thường cần tiện phá nhiều hơn |
| Khả năng gá đặt | Thuận lợi hơn trong nhiều trường hợp | Có thể cần bóc vỏ/tiện phá trước |
| Chi phí phôi | Thường cao hơn | Thường kinh tế hơn |
| Kích thước lớn | Có thể hạn chế hơn | Phổ biến hơn |
| Ứng dụng phù hợp | Trục, chốt, bạc, ty ren, con lăn, chi tiết chính xác | Phôi lớn, chi tiết còn gia công nhiều, phôi thô |
| Lưu ý kỹ thuật | Có thể có ứng suất dư do kéo/cán nguội | Cần xử lý lớp bề mặt thô/oxit nếu cần chính xác |
Bảng trên chỉ mang tính tham khảo.
Đặc điểm nổi bật của thanh tròn đặc hợp kim cán nguội
Bề mặt phôi tốt hơn trong nhiều trường hợp
So với thép cán nóng thô, thanh tròn đặc hợp kim cán nguội thường có bề mặt sạch và sáng hơn. Điều này giúp giảm công tiện phá, dễ kiểm tra ngoại quan và thuận lợi hơn khi gia công chi tiết cần bề mặt ổn định.
Kích thước ổn định hơn
Dạng cán nguội/kéo nguội thường có đường kính ổn định hơn so với một số phôi cán nóng. Điều này hữu ích cho các chi tiết sản xuất hàng loạt, chi tiết cần gá đặt nhanh hoặc chi tiết cần giảm biến động kích thước đầu vào.
Phù hợp gia công tiện, khoan, ren và mài
Thanh tròn đặc hợp kim cán nguội được dùng nhiều cho tiện CNC, tiện cơ, khoan, taro, ren, mài tròn, mài tinh và các công đoạn gia công chi tiết dạng tròn xoay.
Có thể dùng cho nhiều nhóm vật liệu chịu lực
Tùy yêu cầu, doanh nghiệp có thể chọn các mác như 40Cr, SCM440, 42CrMo4 cho chi tiết chịu lực; 20CrMnTi cho chi tiết thấm carbon; SUJ2 cho chi tiết chịu mài mòn; hoặc C45/S45C cho chi tiết tải vừa.
Phù hợp sản xuất chi tiết theo lô
Khi sản xuất nhiều chi tiết giống nhau, phôi đầu vào ổn định giúp giảm thời gian căn chỉnh máy, giảm sai lệch giữa các chi tiết và hỗ trợ kiểm soát chất lượng tốt hơn.
Vẫn cần kiểm soát nhiệt luyện và dung sai
Thanh tròn đặc hợp kim cán nguội chỉ là trạng thái phôi. Nếu chi tiết cần độ cứng, cơ tính, độ nhám, độ tròn, độ đồng tâm hoặc dung sai chặt, vẫn phải có quy trình gia công, nhiệt luyện, mài và kiểm tra phù hợp.

So với thép cán nóng thô, thanh tròn đặc hợp kim cán nguội thường có bề mặt sạch và sáng hơn, giúp giảm công tiện phá, dễ kiểm tra ngoại quan và thuận lợi hơn khi gia công chi tiết cần bề mặt ổn định I Unicosteel
Các mác thanh tròn đặc hợp kim cán nguội thường gặp
SCM440 cán nguội
SCM440 là thép hợp kim Cr-Mo theo hệ JIS, thường dùng cho trục, chốt, bu lông, ty ren, bánh răng, khớp nối và chi tiết chịu tải. Dạng cán nguội/kéo nguội phù hợp khi doanh nghiệp cần phôi tròn có bề mặt và đường kính ổn định hơn để tiện, ren, khoan hoặc mài.
Nên cân nhắc SCM440 cán nguội khi:
- Chi tiết cần chịu lực cao hơn thép carbon thông dụng.
- Cần nhiệt luyện tôi ram.
- Cần gia công trục, chốt, bu lông, khớp nối.
- Cần phôi tròn ổn định cho sản xuất lặp lại.
- Bản vẽ yêu cầu SCM440 hoặc tiêu chuẩn JIS tương ứng.
SCM440 thường được so sánh gần tương đương với 42CrMo4 hoặc AISI/SAE 4140 trong nhiều ứng dụng, nhưng cần đối chiếu MTC, tiêu chuẩn và yêu cầu bản vẽ trước khi thay thế.
42CrMo4 cán nguội
42CrMo4 là thép hợp kim Cr-Mo theo hệ EN/DIN, thường dùng cho chi tiết chịu tải cao như trục, bu lông, chốt, bánh răng, ty ren, khớp nối và chi tiết máy công nghiệp.
Nên cân nhắc 42CrMo4 cán nguội khi:
- Chi tiết yêu cầu độ bền và độ dai tốt.
- Cần nhiệt luyện tôi ram.
- Cần phôi tròn ổn định cho tiện/mài.
- Cần gia công chi tiết chịu tải cao.
- Bản vẽ yêu cầu 42CrMo4 hoặc EN 1.7225.
42CrMo4 có thể gần tương đương với SCM440 hoặc 4140 trong nhiều ứng dụng, nhưng không nên thay thế trực tiếp nếu chưa được phê duyệt kỹ thuật.
40Cr cán nguội
40Cr là thép hợp kim crom, thường dùng cho chi tiết chịu tải vừa như trục, chốt, bánh răng, bạc, ty ren, bu lông và chi tiết truyền động phổ thông.
Nên cân nhắc 40Cr cán nguội khi:
- Chi tiết cần cơ tính tốt hơn C45/S45C trong nhiều điều kiện.
- Tải trọng ở mức vừa.
- Cần gia công dễ hơn nhóm Cr-Mo chịu tải cao.
- Cần nhiệt luyện tôi ram hoặc tôi cao tần tùy thiết kế.
- Cần tối ưu chi phí hơn so với SCM440/42CrMo4.
40Cr không có molypden như SCM440 hoặc 42CrMo4. Vì vậy, với chi tiết chịu tải cao hơn, tiết diện lớn hoặc cần độ thấm tôi tốt hơn, cần cân nhắc nhóm Cr-Mo.
20CrMnTi cán nguội
20CrMnTi là thép hợp kim thấm carbon, thường dùng cho bánh răng, nhông, trục răng, trục then hoa và chi tiết truyền động cần bề mặt cứng – lõi dai.
Nên cân nhắc 20CrMnTi cán nguội khi:
- Chi tiết cần thấm carbon.
- Cần bề mặt chống mài mòn.
- Cần lõi dai để chịu va đập và tải lặp.
- Cần gia công bánh răng, trục răng, nhông.
- Cần mài sau thấm carbon/tôi/ram.
Với 20CrMnTi, cần xác định rõ chiều sâu lớp thấm, độ cứng bề mặt, độ cứng lõi, lượng dư mài và biến dạng sau nhiệt luyện.
SUJ2 cán nguội
SUJ2 là thép ổ lăn/bạc đạn carbon cao – crom cao theo hệ JIS, thường dùng cho bạc đạn, con lăn, kim lăn, chốt, bạc, trục nhỏ, khuôn nhỏ và chi tiết cần chống mài mòn.
Nên cân nhắc SUJ2 cán nguội khi:
- Chi tiết cần độ cứng cao sau nhiệt luyện.
- Chi tiết chịu mài mòn hoặc tiếp xúc lăn/trượt.
- Cần mài chính xác sau nhiệt luyện.
- Cần gia công con lăn, chốt, bạc, chi tiết dẫn hướng.
- Bản vẽ yêu cầu SUJ2 hoặc mác gần tương đương như 52100, 100Cr6, GCr15 đã được phê duyệt.
SUJ2 không phải inox và không phù hợp cho chi tiết chịu va đập mạnh nếu thiết kế cần độ dai cao.
C45/S45C dạng kéo nguội hoặc hoàn thiện nguội
C45/S45C là thép carbon trung bình, không phải thép hợp kim Cr-Mo, nhưng thường được so sánh trong nhóm phôi tròn đặc cho chi tiết tải vừa. Dạng kéo nguội hoặc hoàn thiện nguội có thể phù hợp cho trục, chốt, ty ren, bạc và chi tiết cơ khí phổ thông.
Nên cân nhắc C45/S45C khi:
- Chi tiết chịu tải vừa.
- Không cần thép hợp kim cao hơn.
- Cần dễ gia công.
- Cần tối ưu chi phí.
- Bản vẽ cho phép dùng thép carbon trung bình.
Không nên dùng C45/S45C thay SCM440, 42CrMo4, 20CrMnTi hoặc SUJ2 nếu bản vẽ yêu cầu rõ mác, độ cứng, nhiệt luyện hoặc điều kiện làm việc nặng hơn.
Thông số kỹ thuật thanh tròn đặc hợp kim cán nguội
| Hạng mục | Thông tin tham khảo |
| Tên sản phẩm | Thanh tròn đặc hợp kim cán nguội |
| Tên gọi khác | Cây đặc hợp kim cán nguội, thép tròn đặc hợp kim, cold drawn alloy steel bar |
| Dạng tiết diện | Tròn đặc |
| Nhóm vật liệu | Thép hợp kim, thép carbon trung bình, thép ổ lăn, thép thấm carbon tùy mác |
| Mác phổ biến | SCM440, 42CrMo4, 40Cr, 20CrMnTi, SUJ2, C45/S45C |
| Trạng thái cung cấp | Cán nguội, kéo nguội, cold finished, ủ, normalized, QT hoặc theo nguồn cung |
| Bề mặt | Bề mặt cán/kéo nguội, bóc vỏ, mài, đánh bóng hoặc theo yêu cầu |
| Quy cách | Đường kính x chiều dài theo yêu cầu cung ứng |
| Công đoạn gia công | Cắt, tiện, khoan, phay, taro, ren, tạo răng, mài, nhiệt luyện |
| Xử lý nhiệt | Tôi ram, tôi cao tần, thấm carbon, ram giảm ứng suất, tôi/ram thấp tùy mác |
| Ứng dụng | Trục, chốt, bạc, bu lông, ty ren, bánh răng, con lăn, chi tiết máy |
| Chứng từ | MTC, CO/CQ, kiểm tra độ cứng, báo cáo nhiệt luyện nếu yêu cầu |
| Lưu ý | Cần chọn theo mác thép, độ cứng, dung sai, nhiệt luyện và điều kiện làm việc |
Ưu điểm của thanh tròn đặc hợp kim cán nguội trong gia công cơ khí
Giảm lượng dư tiện trong nhiều trường hợp
Nhờ bề mặt và đường kính ổn định hơn, thanh tròn đặc hợp kim cán nguội có thể giúp giảm lượng dư tiện phá so với phôi cán nóng thô. Điều này đặc biệt có lợi với các chi tiết có đường kính phôi gần với kích thước thành phẩm.
Tăng tính ổn định khi sản xuất hàng loạt
Trong sản xuất theo lô, phôi đầu vào ổn định giúp giảm thời gian set-up, giảm sai lệch giữa các chi tiết và hỗ trợ kiểm soát chất lượng tốt hơn.
Thuận lợi cho tiện CNC và gia công chính xác
Bề mặt phôi tốt hơn giúp gá kẹp dễ hơn, giảm rung trong một số trường hợp và thuận lợi cho các công đoạn như tiện, khoan, taro, ren và mài.
Phù hợp nhiều nhóm chi tiết chịu lực
Tùy mác thép, thanh tròn đặc hợp kim cán nguội có thể dùng cho chi tiết chịu tải vừa, chịu tải cao, chịu mài mòn, thấm carbon hoặc yêu cầu nhiệt luyện.
Dễ kiểm soát lô vật liệu
Với đơn hàng kỹ thuật, vật liệu có thể được quản lý theo MTC, CO/CQ, mã lô, đường kính, trạng thái cung cấp và yêu cầu kiểm tra đầu vào.
Hỗ trợ tối ưu tổng chi phí gia công
Mặc dù giá phôi cán nguội có thể cao hơn phôi cán nóng, nhưng trong nhiều trường hợp, tổng chi phí có thể tối ưu hơn nhờ giảm thời gian tiện, giảm hao vật liệu, giảm công bóc vỏ và giảm lỗi sản xuất.
Ứng dụng thực tế của thanh tròn đặc hợp kim cán nguội
Thanh tròn đặc hợp kim cán nguội được sử dụng rộng rãi trong cơ khí chính xác nhờ hình dạng phôi phù hợp cho tiện, mài, khoan, tạo ren và gia công CNC. Với kích thước ổn định hơn trong nhiều trường hợp, vật liệu này phù hợp cho trục, chốt, bạc, ty ren, bulông, bánh răng, con lăn và các chi tiết máy cần kiểm soát đường kính, độ cứng, dung sai và chất lượng bề mặt.
Trục truyền động, trục máy và chi tiết dạng tròn xoay
Thanh tròn đặc hợp kim cán nguội thường được dùng cho các chi tiết dạng tròn xoay vì phôi có hình dạng phù hợp với quá trình tiện, mài và kiểm soát đường kính. Vật liệu này có thể được gia công thành trục truyền động, trục máy, trục bậc, trục then, trục ren, trục gá, trục chịu xoắn, trục chịu tải lặp, trục nhỏ đến vừa và chi tiết tròn xoay theo bản vẽ.
Với nhóm ứng dụng này, cần xác định tải trọng, mô-men xoắn, tốc độ quay, độ đảo, độ thẳng, dung sai lắp ghép, độ cứng và yêu cầu nhiệt luyện. Những thông tin này giúp lựa chọn đúng mác thép, đường kính phôi và quy trình gia công phù hợp để chi tiết vận hành ổn định sau lắp ráp.
Chốt, bạc, ty ren, bulông và chi tiết liên kết
Thanh tròn đặc hợp kim cán nguội phù hợp cho nhiều chi tiết liên kết chịu lực và chi tiết lắp ghép trong máy móc công nghiệp. Các ứng dụng thường gặp gồm chốt chịu lực, chốt định vị, chốt bản lề công nghiệp, bạc, bạc dẫn hướng, ty ren, thanh ren, bulông cơ khí, đầu nối ren, pin cơ khí, chi tiết siết kẹp và chi tiết liên kết trong máy.
Với nhóm chi tiết này, cần xác định lực kéo, lực cắt, lực siết, bước ren, chiều dài ren, dung sai ren, độ cứng và yêu cầu chống gỉ sau gia công. Nếu chi tiết làm việc trong môi trường có tải lặp, rung động hoặc ma sát, cần kiểm soát thêm chất lượng bề mặt, bán kính chuyển tiếp và phương án xử lý sau nhiệt luyện.
Bánh răng, nhông, trục răng và chi tiết truyền động
Một số mác thanh tròn đặc hợp kim cán nguội như 20CrMnTi, SCM440, 42CrMo4 hoặc 40Cr có thể được dùng để gia công chi tiết truyền động tùy theo yêu cầu kỹ thuật. Vật liệu này có thể ứng dụng cho bánh răng, nhông truyền động, trục răng, trục then hoa, khớp nối, đĩa truyền lực, puly, chi tiết có rãnh then, chi tiết hộp số và chi tiết cần tạo răng kết hợp nhiệt luyện.
Với bánh răng và trục răng, cần xác định module, số răng, chiều rộng răng, tải trọng, tốc độ, độ cứng bề mặt, độ cứng lõi, chiều sâu lớp thấm nếu có và yêu cầu mài răng sau nhiệt luyện. Việc chọn đúng mác thép và quy trình nhiệt luyện giúp chi tiết đạt khả năng truyền lực, chống mài mòn và ổn định kích thước tốt hơn.

Thanh tròn đặc hợp kim cán nguội có thể ứng dụng cho bánh răng, nhông truyền động, trục răng, trục then hoa, khớp nối, đĩa truyền lực, puly, chi tiết có rãnh then, chi tiết hộp số và chi tiết cần tạo răng kết hợp nhiệt luyện I Unicosteel
Con lăn, chi tiết chịu mài mòn và thép ổ lăn
Với các chi tiết cần độ cứng cao và khả năng chống mài mòn, các mác như SUJ2 hoặc một số thép chịu mài mòn, thép dụng cụ có thể được cân nhắc tùy bản vẽ. Thanh tròn đặc hợp kim cán nguội có thể được dùng cho con lăn, kim lăn, bạc đạn, chốt dẫn hướng, bạc chịu mài mòn, con trượt, chi tiết tiếp xúc lăn trượt, khuôn nhỏ và chi tiết cần mài chính xác.
Với nhóm ứng dụng này, cần quan tâm đến độ cứng, độ nhám, độ tròn, độ đồng tâm, phương án nhiệt luyện, lượng dư mài và điều kiện bôi trơn. Nếu chi tiết làm việc trong môi trường ma sát liên tục hoặc tải tiếp xúc cao, cần kiểm soát kỹ vật liệu đầu vào và quy trình gia công hoàn thiện.
Chi tiết gia công CNC theo bản vẽ
Thanh tròn đặc hợp kim cán nguội phù hợp với nhiều chi tiết gia công CNC nhờ khả năng kiểm soát phôi đầu vào tốt hơn trong nhiều trường hợp. Các chi tiết thường gặp gồm chi tiết tiện CNC, trục nhỏ, chi tiết có ren, chi tiết khoan tâm, chi tiết phay rãnh, chi tiết có lỗ bậc, chi tiết cần mài sau tiện, chi tiết theo file CAD/DXF, chi tiết theo mẫu thực tế và chi tiết sản xuất hàng loạt.
Với đơn hàng CNC, cần cung cấp bản vẽ thể hiện rõ dung sai, độ nhám, vật liệu, xử lý nhiệt, số lượng và tiêu chuẩn kiểm tra. Việc chuẩn bị đầy đủ thông tin ngay từ đầu giúp lựa chọn đúng phôi, tính lượng dư hợp lý, báo giá chính xác và hạn chế sai lệch trong quá trình gia công.
Liên hệ UnicoSteel – cung cấp và gia công thanh tròn đặc hợp kim cán nguội
UnicoSteel hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn, cung cấp và gia công thép hợp kim, thanh tròn đặc hợp kim cán nguội, thép tròn đặc cán nóng, phôi rèn, inox công nghiệp, hợp kim niken và chi tiết cơ khí theo bản vẽ.
Doanh nghiệp đang cần thanh tròn đặc hợp kim cán nguội cho trục, chốt, bạc, bu lông, ty ren, bánh răng, con lăn hoặc chi tiết máy theo bản vẽ? Hãy gửi mác thép, tiêu chuẩn, đường kính, chiều dài, số lượng, dung sai, độ cứng, yêu cầu nhiệt luyện và điều kiện làm việc cho UnicoSteel để được tư vấn đúng vật liệu, đúng quy cách và đúng phương án gia công.
Thanh tròn đặc hợp kim cán nguội là dạng phôi thép hợp kim quan trọng trong gia công cơ khí, đặc biệt với các chi tiết cần bề mặt phôi tốt hơn, kích thước ổn định hơn và khả năng gia công thuận lợi hơn so với một số phôi cán nóng thô. Vật liệu thường được dùng cho trục, chốt, bạc, bu lông, ty ren, bánh răng, con lăn, chi tiết chịu tải, chi tiết chịu mài mòn và chi tiết gia công CNC theo bản vẽ.
Tùy yêu cầu, doanh nghiệp có thể cân nhắc các mác như SCM440, 42CrMo4, 40Cr, 20CrMnTi, SUJ2 hoặc C45/S45C. Mỗi mác có định hướng sử dụng khác nhau: SCM440 và 42CrMo4 cho chi tiết chịu tải cao; 40Cr cho tải vừa; 20CrMnTi cho chi tiết thấm carbon; SUJ2 cho chi tiết chịu mài mòn; C45/S45C cho chi tiết phổ thông cần tối ưu chi phí.
Tuy nhiên, cán nguội không thay thế cho chọn đúng mác thép, nhiệt luyện, mài, dung sai và kiểm tra. Để tránh mua sai, doanh nghiệp cần cung cấp rõ bản vẽ, mác vật liệu, đường kính, chiều dài, số lượng, trạng thái vật liệu, độ cứng, dung sai, yêu cầu gia công và điều kiện làm việc.
UnicoSteel có thể hỗ trợ tư vấn, cung cấp, cắt phôi, gia công và xử lý kỹ thuật thanh tròn đặc hợp kim cán nguội theo nhu cầu thực tế của từng doanh nghiệp.
Kinh doanh 01: 0969267880 (Mr.Hoàng)
Kinh doanh 02: 0904123459 (Mr.Mạnh)
Kinh doanh 03: 0936157449 (Mr.Thành)
Kinh doanh 04: 0936084349 (Ms.Linh)
Hotline Miền Nam: 0967083036 (Mr.Khoa)
Kinh doanh Miền Nam: 0969856576 (Ms.Yến)
Email: sales@unicosteel.com.vn

Bình luận