Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn viên
Kinh doanh
hongphuc_it2k2
0904.123.459
Kỹ thuật
hongphuc_it2k2
0243.775.11.79

THÉP TẤM CHỊU MÀI MÒN MN400, MN450, MN500, MN550

Giá bán: Liên hệ
Giá niêm yết: Liên hệ
Tình trạng: Còn hàng
Nội dung tóm tắt:

Số lượng: 0
Ngày đăng: 10/06/2021
Tư vấn kinh doanh: 0904.123.459
Tư vấn kỹ thuật: 0243.775.1179
Số lượng
Thành tiền:

    Chấp nhận thanh toán:

  • Ưu đãi đặc biệt: ĐỔI MỚI SP miễn phí trong 45 ngày, chi tiết tại đây
  • Bao giá hàng điện máy trong 7 ngày, chi tiết tại đây.
  • Ưu đãi trả góp Lãi suất 0% - Nhận thêm quà tặng, chi tiết tại đây.
Sản phẩm tương tự
  • Thông tin chi tiết

THÉP TẤM CHỊU MÀI MÒN
Xuất xứ: Trung Quốc
Mác thép: NM360, NM400, NM450, NM500, NM550, NM600…
Là loại vật liệu đa dụng, chịu và chống lại sự mài mòn với độ cứng cao kết hợp với sức bền cao, dễ dàng cho việc uốn cong và hàn.

Kích thước:

– Chiều dày: 1.5mm – 130mm
– Chiều rộng: 1000mm, 1500mm, 2000mm
– Chiều dài: 3000mm – 6000mm hoặc cắt theo yêu cầu KH.

Đặc điểm:

– Khả năng uốn cong lạnh và khả năng hàn tuyệt vời
– Bề mặt phẳng, chống nổ và được phủ khi hoàn thiện
– Chịu va đập cao
– Độ cứng kéo dài tuổi thọ bề mặt
– Tinh luyện

Thành phần hóa học và cơ lý tính:

THÀNH PHẦN HÓA HỌC (%) (max)

Grade

C

Si

Mn

P

S

Cr

Ni

Mo

NM360

0.25

0.70

1.60

0.025

0.015

0.8

0.5

0.5

NM400

0.30

0.70

1.60

0.025

0.010

1.00

0.70

0.50

NM450

0.35

0.70

1.70

0.025

0.010

1.10

0.80

0.55

NM500

0.38

0.70

1.70

0.020

0.010

1.20

1.00

0.65

NM550

0.38

0.70

1.70

0.020

0.010

1.20

1.00

0.07

NM600

0.38

0.70

1.90

0.020

0.010

1.50

1.00

0.70

Tính chất cơ lý tính

Grade

Độ bền kéo (Mpa)

Độ giãn dài (%)

Độ cứng (HBW)

NM360

≥ 1100

12

330-390

NM400

≥1200

10

370-430

NM450

≥1250

7

420-480

NM500

   

470 (min)

NM550

   

530 (min)

NM600

   

570 (min)

Ứng dụng:

– Dùng trong nhiệt điện
– Dùng sản xuất xô, dao, lưỡi đóng gói trong xe rác thải, băng tải, máng trượt, xe ủi, thùng xe, container, nhà máy thiết bị nặng
– Sử dụng trong ngành công nghiệp xi măng, khai thác mỏ, máy xúc, xe tải công nghiệp…
– Dùng sản xuất máy nâng, tấm lót băng tải, gầu, bánh răng
– Dùng sản xuất lưỡi cắt trong máy nghiền, máy đập, máy sàn, búa, công cụ mỏ, máy nâng, cẩu trục…

Mọi chi tiết xin liên hệ:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI UNICO

Mobile: 0904123459

Phone: 0243 775 1179

Mail: vn.unicosteel@gmail.com - unicosteelco@gmail..com

Địa chỉ: Số 1137 Đê La Thành, phường Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
 

Sản phẩm cùng loại
  • THÉP LÀM KHUÔN 1.2316, 1.2083, SKD61, SKD11, CR12MoV

    THÉP LÀM KHUÔN 1.2316, 1.2083, SKD61, SKD11, CR12MoV

    Mô tả ngắn:

    Trong chế tạo khuôn mẫu, vật liệu thép đóng vai trò cực kỳ quan trọng, chúng quyết định chất lượng khuôn, chất lượng sản phẩm, thời hạn khuôn có thể hoạt động trơn tru và chi phí mà bạn phải bỏ ra.

    Với các loại thép thường, có độ cứng thấp, các chế độ gia công cắt gọt cũng dễ chịu hơn, ít hao mòn dao cụ, đánh bóng làm nguội dễ dàng, nhưng bề mặt sẽ không đạt được độ bóng cao. Hoặc bạn phải xi mạ mới có thể đạt tới độ bóng gương. Và hiễn nhiên giá thành, chi phí của chúng thấp.

    Ngược lại, chủng loại thép chất lượng có độ cứng cao hơn sẽ cho bề mặt sản phẩm hoàn hảo và tính chất cơ lý tốt như chịu được va đập, chịu mài mòn tốt, chịu được nhiệt độ cao trong thời gian dài, chống gỉ, tăng tính bền cho khuôn,… Ngoài ra, ở loại thép này ta có thể thấm Nito tăng cứng bề mặt hoặc mạ Crom, Niken, tôi thể tích,…tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từng chi tiết. Giá thành và chi phí gia công cao.

    Vật liệu làm khuôn

    Trong chế tạo khuôn mẫu, vật liệu thép đóng vai trò cực kỳ quan trọng, chúng quyết định chất lượng khuôn, chất lượng sản phẩm, thời hạn khuôn có thể hoạt động trơn tru và chi phí mà bạn phải bỏ ra. Với các loại thép thường, có độ cứng thấp, các chế độ gia công cắt gọt cũng dễ chịu hơn, ít hao mòn dao cụ, đánh bóng làm nguội dễ dàng, nhưng bề mặt sẽ không đạt được độ bóng cao. Hoặc bạn phải xi mạ mới có thể đạt tới độ bóng gương. Và hiễn nhiên giá thành, chi phí của chúng thấp.

    Ngược lại, chủng loại thép chất lượng có độ cứng cao hơn sẽ cho bề mặt sản phẩm hoàn hảo và tính chất cơ lý tốt như chịu được va đập, chịu mài mòn tốt, chịu được nhiệt độ cao trong thời gian dài, chống gỉ, tăng tính bền cho khuôn,… Ngoài ra, ở loại thép này ta có thể thấm Nito tăng cứng bề mặt hoặc mạ Crom, Niken, tôi thể tích,…tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từng chi tiết. Giá thành và chi phí gia công cao.

    Để chế tạo ra một bộ khuôn tối ưu không những ta phải tính toán kỹ về kết cấu mà còn về vật liệu của từng chi tiết. Chúng phải hợp lý và phù hợp với từng chức năng mới cân bằng được thời gian bảo hành và giá cả, không tạo sự tốn kém không cần thiết, giữ uy tín với khách hàng.

    Vậy khi nào ta nên chọn vật liệu nào?

    Sau đây là một số vật liệu thông dụng được sử dụng rộng rãi trong nghành khuôn mẫu.
    - Thép SKD61 – Thép dùng làm khuôn dập nóng (Hot work tool steel)

    + Sử dụng phổ biến trong gia công nóng.
    + Khuôn đúc áp lực
    + Đầu đùn kim loại cho các kim loại nhẹ
    + Khuôn rèn dập
    + Xylanh ngành nhựa
    + Lõi đẩy, đầu lò, dao cắt nóng

    -Thép SKD11 là mác thép kí hiệu theo tiêu chuẩn của Nhật JIS.(tiêu chuẩn JIS). Đây là dòng thép sử dụng để chế tạo các loại khuôn dập. Thép SKD11 – Thép dùng làm khuôn dập nguội.
    -Thép S45C, S50C: độ cứng 14-18 HRC, thường dùng làm vỏ khuôn
    -Thép 2311, P20: độ cứng 28-32 HRC, làm insert cho khuôn sản phẩm lớn, sản lượng ít (dưới 300.000 shot)
    -Thép NAK80, P21: độ cứng 38-42 HRC, làm insert khuôn cần đánh bóng cao, sản lượng trung bình (300.000-dưới 1 triệu shot)
    -Thép 2083, STAVAX: độ cứng trước nhiệt luyện 22HRC, sau nhiệt luyện 45-52 HRC, dùng làm insert khuôn cần độ bóng cao, chống gỉ, sản lượng lớn ( trên 1 triệu shot)

    Mọi chi tiết xin liên hệ:

    CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI UNICO

    Mobile: 0904123459

    Phone: 0243 775 1179

    Mail: vn.unicosteel@gmail.com 

    Địa chỉ: Số 1137 Đê La Thành, phường Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
     

    Số lượng: 0
    Tình trạng: Còn hàng
    Ngày đăng: 09/04/2019

    Trong chế tạo khuôn mẫu, vật liệu thép đóng vai trò cực kỳ quan trọng, chúng quyết định chất lượng khuôn, chất lượng sản phẩm, thời hạn khuôn có thể hoạt động trơn tru và chi phí mà bạn phải bỏ ra.

    Với các loại thép thường, có độ cứng thấp, các chế độ gia công cắt gọt cũng dễ chịu hơn, ít hao mòn dao cụ, đánh bóng làm nguội dễ dàng, nhưng bề mặt sẽ không đạt được độ bóng cao. Hoặc bạn phải xi mạ mới có thể đạt tới độ bóng gương. Và hiễn nhiên giá thành, chi phí của chúng thấp.

    Ngược lại, chủng loại thép chất lượng có độ cứng cao hơn sẽ cho bề mặt sản phẩm hoàn hảo và tính chất cơ lý tốt như chịu được va đập, chịu mài mòn tốt, chịu được nhiệt độ cao trong thời gian dài, chống gỉ, tăng tính bền cho khuôn,… Ngoài ra, ở loại thép này ta có thể thấm Nito tăng cứng bề mặt hoặc mạ Crom, Niken, tôi thể tích,…tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từng chi tiết. Giá thành và chi phí gia công cao.

    Vật liệu làm khuôn

    Trong chế tạo khuôn mẫu, vật liệu thép đóng vai trò cực kỳ quan trọng, chúng quyết định chất lượng khuôn, chất lượng sản phẩm, thời hạn khuôn có thể hoạt động trơn tru và chi phí mà bạn phải bỏ ra. Với các loại thép thường, có độ cứng thấp, các chế độ gia công cắt gọt cũng dễ chịu hơn, ít hao mòn dao cụ, đánh bóng làm nguội dễ dàng, nhưng bề mặt sẽ không đạt được độ bóng cao. Hoặc bạn phải xi mạ mới có thể đạt tới độ bóng gương. Và hiễn nhiên giá thành, chi phí của chúng thấp.

    Ngược lại, chủng loại thép chất lượng có độ cứng cao hơn sẽ cho bề mặt sản phẩm hoàn hảo và tính chất cơ lý tốt như chịu được va đập, chịu mài mòn tốt, chịu được nhiệt độ cao trong thời gian dài, chống gỉ, tăng tính bền cho khuôn,… Ngoài ra, ở loại thép này ta có thể thấm Nito tăng cứng bề mặt hoặc mạ Crom, Niken, tôi thể tích,…tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từng chi tiết. Giá thành và chi phí gia công cao.

    Để chế tạo ra một bộ khuôn tối ưu không những ta phải tính toán kỹ về kết cấu mà còn về vật liệu của từng chi tiết. Chúng phải hợp lý và phù hợp với từng chức năng mới cân bằng được thời gian bảo hành và giá cả, không tạo sự tốn kém không cần thiết, giữ uy tín với khách hàng.

    Vậy khi nào ta nên chọn vật liệu nào?

    Sau đây là một số vật liệu thông dụng được sử dụng rộng rãi trong nghành khuôn mẫu.
    - Thép SKD61 – Thép dùng làm khuôn dập nóng (Hot work tool steel)

    + Sử dụng phổ biến trong gia công nóng.
    + Khuôn đúc áp lực
    + Đầu đùn kim loại cho các kim loại nhẹ
    + Khuôn rèn dập
    + Xylanh ngành nhựa
    + Lõi đẩy, đầu lò, dao cắt nóng

    -Thép SKD11 là mác thép kí hiệu theo tiêu chuẩn của Nhật JIS.(tiêu chuẩn JIS). Đây là dòng thép sử dụng để chế tạo các loại khuôn dập. Thép SKD11 – Thép dùng làm khuôn dập nguội.
    -Thép S45C, S50C: độ cứng 14-18 HRC, thường dùng làm vỏ khuôn
    -Thép 2311, P20: độ cứng 28-32 HRC, làm insert cho khuôn sản phẩm lớn, sản lượng ít (dưới 300.000 shot)
    -Thép NAK80, P21: độ cứng 38-42 HRC, làm insert khuôn cần đánh bóng cao, sản lượng trung bình (300.000-dưới 1 triệu shot)
    -Thép 2083, STAVAX: độ cứng trước nhiệt luyện 22HRC, sau nhiệt luyện 45-52 HRC, dùng làm insert khuôn cần độ bóng cao, chống gỉ, sản lượng lớn ( trên 1 triệu shot)

    Mọi chi tiết xin liên hệ:

    CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI UNICO

    Mobile: 0904123459

    Phone: 0243 775 1179

    Mail: vn.unicosteel@gmail.com 

    Địa chỉ: Số 1137 Đê La Thành, phường Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
     

    Giá bán: Liên hệ
    Đặt muaXem nhanhChi tiết
© 2000-2016 VNTSC Vietnam. All rights reserved
Thiết kế bởi vntsc.vn